Thuật toán đồng thuận Proof of Concept là gì?

Các khái niệm về Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (POS) đã quá quen thuộc với các nhà đầu tư tiền điện tử, nhưng chắc chắn rằng thuật ngữ Proof of Concept là 1 trong những khái niệm khá mới mẻ và chưa được nhiều người biết tới. Và trong bài viết này hãy cùng tìm hiểu Proof of Concept (POC) là gì nhé.

Thuật toán đồng thuận Proof of Concept là gì?

Thuật toán đồng thuận Proof of Concept là gì?

Proof of Concept (PoC) hay còn được gọi là bằng chứng về khái niệm, là việc thực hiện một phương pháp hay một ý tưởng nào đó để chứng minh tính khả thi, thực tiễn của một lí thuyết nào đó. Một PoC thường nhỏ hoặc không phải một công việc hoàn thiện. 

Sự ra đời của PoC

Cụm từ Proof of Concept ra đời khá sớm, được đề cập trong từ điển Oxford English vào tháng 1/1976 bởi Los Angeles Times. Nhưng một trong những cách dùng ban đầu của PoC được đề xuất trong bài báo của Bruce Carsten trên tạp chí Conversion and Interlligent Motion.

Ban đầu PoC là một thuật ngữ thường được dùng trong giới kỹ thuật nhằm để chứng minh, thử nghiệm các giả thuyết, xem xét tính khả thi của ý tưởng trong việc phát triển phần cứng và phần mềm.

Hiện tại, thuật ngữ này không còn bị bó hẹp trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật mà còn được mở rộng và ứng dụng trong nhiều ngành nghề khác.

Các đặc điểm nổi bật của Proof of Concept

Ứng dụng PoC vào thực tế mang lại những lợi ích đáng kể cho các bên tổ chức liên quan, dưới đây là những đặc điểm nổi bật của PoC:

  • Tiết kiệm thời gian và tránh mất nhiều công sức, tiền bạc vào các ý tưởng không khả thi. Từ đó các công ty tập trung nguồn lực vào các ý tưởng khả thi và tăng khả năng thành công khi triển khai trong thực tế.
  • Giúp bạn có căn cứ và cơ sở để có thể tranh luận với nhà đầu tư hay các bên liên quan về ý tưởng hay giả thuyết của mình. Điều này giúp cho bạn tranh luận và biện chứng về tính khả thi của ý tưởng.

Ứng dụng của PoC

  • Phát triển kinh doanh: Trong lĩnh vực phát triển kinh doanh và bán hàng, nhà cung cấp có thể cho phép khách hàng tiềm năng thử nghiệm một sản phẩm nào đó. Việc sử dụng PoC giúp thiết lập khả năng tồn tại, tách biệt các vấn đề kỹ thuật và đề xuất hướng tổng thể, cũng như cung cấp phản hồi về ngân sách và các quy trình để đưa ra quyết định nội bộ khác. Nếu sản phẩm không đạt được những lợi nhuận như dự tính, nó có thể bị ngừng lại và tiết kiệm được rất nhiều tiền.
  • Bảo mật: Trong bảo mật và mã hóa máy tính, PoC đề cập đến một luận chứng về nguyên tắc cho thấy một hệ thống có thể được bảo vệ hoặc bị xâm phạm như thế nào. Winzapper là một PoC sở hữu tối thiểu các khả năng cần thiết để chọn lọc loại bỏ một mục khỏi nhật ký bảo mật của windows nhưng nó lại không được tối ưu theo bất kì cách nào.
  • Phát triển phần mềm: nhằm không ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường. PoC thường được thực hiện để chứng minh ứng dụng, phần mềm đó có thể được thực hiện với mức giá hợp lý hoặc tìm ra công nghệ thích hợp để triển khai ứng dụng.
  • Phát triển thuốc: Trước khi thuốc được sử dụng rộng rãi thì đều phải trải qua các giai đoạn thử nghiệm trên một bộ phận nhỏ. Sau đó, một quyết định sẽ được đưa ra là thuốc có an toàn và hiệu quả không? Nếu có thì đơn được cấp cho cơ quan quản lý để nhận thuốc cho phép được tiếp thị để sử dụng ngoài các thử nghiệm lâm sàng. Các thử nghiệm lâm sàng có thể tiếp tục sau khi nhận được ủy quyền, ví dụ như để phân định rõ hơn về an toàn, xác định việc sử dụng thích hợp cùng với các loại thuốc khác hoặc để điều tra bổ sung. Điều này giúp giảm rủi ro nếu như thuốc có tác dụng phụ, tối ưu hóa việc tiếp thị thuốc.
  • Công nghiệp điện ảnh: Các đạo diễn thường làm những thước phim ngắn để thử nghiệm một số tính năng nhất định như quần áo, một số cảnh đặc biệt mà họ muốn giới thiệu nhưng lại không chắc rằng những cảnh đó có phù hợp với phần còn lại của phim hay không. Nó cho phép các đạo diễn thử nghiệm mà không sợ gây nguy hiểm cho toàn bộ nội dung phim.
  • Kỹ thuật: bằng chứng khái niệm thuật ngữ thường được dùng cho mộ nguyên mẫu rất thô cho những ý tưởng cụ thể, vì nó có thể được sử dụng như một phương tiện để thu thập một số tiền cho các nghiên cứu cần thiết và các giai đoạn cụ thể của sản phẩm.

Lợi ích của PoC

  • Tránh việc sử dụng tiền và nguồn lực vào những thứ không có tính khả thi.
  • Có bằng chứng thực tiễn khi tranh luận với chủ đầu tư, những người đưa ra ý kiến trái chiều, tiêu cực về một ý tưởng .

Kết luận

Phía trên là bài viết phân tính về chủ đề PoC. Ứng dụng của nó trong tương lai sẽ được áp dụng rộng rãi bởi những lợi ích hấp dẫn.

Nếu có bất kỳ câu hỏi và chia sẻ, hãy để lại bình luận bên dưới và đừng ngại tham gia X100 Coin Group để được thảo luận, trao đổi cùng các admin và nhiều member khác nhé!
Đừng quên theo dõi thường xuyên trang tiendientu.com – Nơi cung cấp và cập nhật các thông tin chi tiết liên quan về tiền điện tử nhanh nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.