Các giải pháp mở rộng Layer 2 tiền điện tử là gì?

Giải pháp mở rộng quy mô layer 2 giúp tăng tốc thời gian nghỉ ngơi cho blockchain, ngoài ra còn tăng tốc độ và hiệu quả của các blockchain.

Các giải pháp mở rộng Layer 2 tiền điện tử là gì?

Các giải pháp mở rộng Layer 2 tiền điện tử là gì?

Các giải pháp mở rộng layer 2 được thiết kế để tăng tốc độ và hiệu quả của các blockchain. Cùng tìm hiểu các dạng khác nhau và cách chúng hoạt động trong bài viết này.

Công nghệ blockchain cung cấp lợi ích to lớn, mức độ bảo mật cao và lưu giữ hồ sơ. Một hệ sinh thái tiền điện tử đang bùng nổ đã củng cố cho sự đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, một trong những vấn đề chính với nhiều mạng blockchain là khả năng mở rộng của chúng. Khi lượng dữ liệu đi qua blockchain đạt đến giới hạn do không đủ dung lượng.

Một blockchain sẽ có thể xử lý vô số giao dịch mỗi giây, hay còn gọi là throughput (số lượng giao dịch thực hiện mỗi giây) viết tắt là TPS. Tuy nhiên, chuỗi chính Bitcoin chỉ có thể xử lý khoảng 3-7 TPS. Trong khi đó, Visa (mạng lưới thanh toán điện tử lớn nhất thế giới) có thể xử lý khoảng 20.000 TPS bằng cách sử dụng mạng thanh toán điện tử VisaNet. Khác biệt nằm ở mức độ phân quyền và quyền riêng tư mà Bitcoin và các blockchain khác hướng tới cung cấp. Để thay thế một hệ thống tập trung đơn giản, cần rất nhiều thời gian và sức mạnh xử lý. Mỗi giao dịch phải được chấp nhận, khai thác, phân phối và xác thực bởi một mạng lưới toàn cầu gồm các node (thiết bị sử dụng mạng blockchain).

Các nhà phát triển blockchain đang làm việc để cải thiện khả năng xử lý của nó. Cho phép số lượng giao dịch mỗi giây cao hơn và thời gian xử lý nhanh hơn.

Tại sao các giải pháp mở rộng quy mô lại cần thiết?

Giải pháp mở rộng quy mô có thể giải quyết các vấn đề nói trên. Bằng cách cung cấp thời gian nghỉ ngơi cho blockchain thay vì tăng kích thước nó.

Giải pháp mở rộng Layer 1

So sánh giải pháp mở rộng layer 1 và layer 2
So sánh giải pháp mở rộng layer 1 và layer 2

Các giải pháp blockchain layer 1 giúp cải thiện các giao thức cơ sở (ví dụ: Bitcoin proof-of-work (Pow)). Phương pháp khai thác này hỗ trợ tốc độ giao dịch nhanh và sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.

Sharding là giải pháp giúp chia nhỏ công việc và xác thực các giao dịch thành các phần nhỏ. Nó phân tán khối lượng công việc tốt hơn mang lại nhiều sức mạnh tính toán từ nhiều node. Tất cả điều này cho phép các blockchain được hoàn thành nhanh hơn.

Tuy nhiên, các giải pháp layer 1 không phải là cách duy nhất để mở rộng quy mô blockchain. Các giải pháp layer 2 mở rộng quy mô thiết lập một giao thức bổ sung được xây dựng trên các blockchains như Ethereum và Bitcoin. Các giải pháp layer 2 giúp tăng TPS mà không can thiệp vào bảo mật hoặc phân quyền ban đầu.

Sidechain là gì?

Sidechain là một blockchain riêng biệt
Sidechain là một blockchain riêng biệt

Sidechain là một blockchain riêng biệt. Tuy nhiên, nó không phải là một nền tảng độc lập, vì nó được liên kết với một chuỗi chính như Bitcoin. Cho phép chuyển tiền điện tử mở từ chuỗi chính sang sidechain và yêu cầu mức độ tin cậy của bên thứ ba.

Một ví dụ về sidechain là Liquid Network, được gắn với chuỗi chính của Bitcoin. Nó giải quyết các vấn đề về khả năng mở rộng bằng cách giảm tải một số quy trình xác thực và xử lý giao dịch sang một blockchain khác. Điều này giải phóng chuỗi chính để thực hiện số lượng giao dịch lớn hơn.

Parachain là gì?

Parachain là viết tắt của “Parallel chains” (chuỗi song song). Như bạn có thể tưởng tượng, các chuỗi này chạy song song với nhau trong một hệ thống các chuỗi khối được kết nối. Chúng có các thuộc tính bảo mật giống nhau và được kết nối với chuỗi chuyển tiếp trung tâm. Tuy nhiên, tất cả chúng cũng có thể hoạt động độc lập. Parachain cho phép thực hiện các giao dịch rất nhanh vì việc phân phối được dàn trải một cách hiệu quả để xử lý khối lượng công việc.

Ethereum 2.0 là gì?

Ethereum 2.0 chuyển đổi mạng Ethereum sang một hệ thống bền vững hơn
Ethereum 2.0 chuyển đổi mạng Ethereum sang một hệ thống bền vững hơn

Ethereum 2.0 là sự chuyển đổi của mạng Ethereum sang một hệ thống bền vững hơn. Bộ cải tiến này sẽ tăng khả năng mở rộng và đặt nó ngang hàng với các blockchain hàng đầu khác. Các nhà đầu tư Ethereum có thể stake coins – khóa các đồng tiền mã hóa để kiếm phần thưởng. 

Hashgraph là gì?

Hashgraph rời khỏi lĩnh vực blockchain và được coi là một công nghệ hoàn toàn khác. Tuy nhiên, chúng rất giống nhau vì chúng cũng là một công nghệ sổ cái phân tán (DLT – dữ liệu được phân tán thay vì lưu trữ tập trung). Hơn nữa, không giống như blockchain, hashgraph đã được cấp bằng sáng chế và sổ cái duy nhất sử dụng nó là Hedera Hashgraph. Hedera tự xưng là thế hệ thứ ba của công nghệ sổ cái công khai, sau Bitcoin và Ethereum. Khả năng mở rộng đáng kinh ngạc ở mức 10.000 TPS, chi phí, sử dụng năng lượng, thời gian thấp hơn.

Giải pháp mở rộng Layer 2

Giải pháp mở rộng quy mô layer 2 kế thừa bảo mật trực tiếp cơ bản của chuỗi chính
Giải pháp mở rộng quy mô layer 2 kế thừa bảo mật trực tiếp cơ bản của chuỗi chính

Các giải pháp mở rộng quy mô layer 2 kế thừa bảo mật trực tiếp cơ bản của chuỗi chính. Trong khi các sidechain có thể sử dụng các mạng hoặc trình xác thực khác để bảo mật chuỗi, thì Layer-2 tự phân biệt bằng cách kế thừa bảo mật trực tiếp từ chuỗi chính.

Các công cụ và giải pháp khả năng mở rộng Layer 2 như Starkware, OptimismArbitrum cung cấp khả năng mở rộng cho các blockchains để ngày càng có nhiều sàn giao dịch và nền tảng có thể sử dụng các mạng như Ethereum.

Zero-Knowledge Rollups

Zero-knowledge Rollups là các gói dữ liệu được thế chấp bằng Smart Contract (hợp đồng thông minh) trên chuỗi chính. Chúng được vận chuyển ngoài chuỗi để xử lý và tính toán. Họ có thể tạo ra một block trong khoảng một phút, với khả năng xử lý 2.000 TPS.

Optimistic Rollups

Optimistic Rollups có thể chạy một số lượng lớn các hợp đồng thông minh mà mạng không bị quá tải. Họ vẫn được hưởng lợi từ mức độ bảo mật chính xác như chuỗi chính Ethereum. Các trình dữ liệu sẽ tính toán để đạt được tốc độ giao dịch tăng lên. Tuy nhiên, chúng cung cấp TPS ít hơn Plasma và ZK Rollups. 

Plasma

Giải pháp Plasma sử dụng các blockchain con hoặc thứ cấp sẽ hỗ trợ chuỗi chính trong việc xác minh. Chuỗi plasma tương tự như hợp đồng thông minh. Tuy nhiên, chúng được cấu trúc theo một hệ thống phân cấp khác nhau để thực hiện các giao dịch từ chuỗi chính. Nó giúp giải phóng công việc và cải thiện khả năng mở rộng. 

Bitcoin Lightning Network

Các Bitcoin Lightning Network là giải pháp nổi tiếng của layer 2. Các gói giao dịch từ chuỗi chính phải được xử lý ngoài chuỗi trước khi chuyển lại thông tin đó. Lightning Network cũng mang đến các hợp đồng thông minh cho Bitcoin. Đây là một cải tiến lớn đối với mạng lưới nói chung.  

Kết luận

Tốc độ và hiệu quả của các blockchain là có giới hạn. Sự ra đời của các giải pháp mở rộng quy mô layer 1 và layer 2 nhằm giải quyết các vấn đề này. Giải pháp layer 1 giúp cải thiện các giao thức cơ sở. Trong khi đó, giải pháp mở rộng quy mô layer 2 là sự nâng cấp của layer 1 bằng cách kế thừa bảo mật trực tiếp cơ bản từ chuỗi chính. Cả hai giải pháp này điều giúp tăng tốc độ và hiệu quả của các blockchain bằng cách cung cấp thời gian nghỉ ngơi thay vì tăng kích thước của nó.

 Nội dung được dịch và biên tập lại từ CoinMarketCap. Trong quá trình dịch không tránh được các sai sót khi biên dịch các thuật ngữ chuyên môn. Bạn có thể đọc bài viết gốc tại đây. Cảm ơn các bạn đã ủng hộ tiendientu.com.

Nếu có bất kỳ câu hỏi và chia sẻ, hãy để lại bình luận bên dưới và đừng ngại tham gia X100 Coin Group để được thảo luận, trao đổi cùng các admin và nhiều member khác nhé!

Đừng quên theo dõi thường xuyên trang tiendientu.com – Nơi cung cấp và cập nhật các thông tin chi tiết liên quan về tiền điện tử nhanh nhất.

Nguồn CoinMarketCap.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.